Tính lương gross và net, thuế và bảo hiểm xã hội nhanh chóng, dễ dàng.
Cập nhật lần cuối: 29 tháng 10, 2026
Hiểu bảng lương và các khoản khấu trừ
Cách tính lương khác nhau tùy quốc gia. Các khoản khấu trừ phổ biến gồm thuế thu nhập, bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế. Thuế thu nhập thường là lũy tiến, nghĩa là người có thu nhập cao hơn đóng tỷ lệ phần trăm cao hơn. Bảo hiểm xã hội dùng để chi trả lương hưu và trợ cấp thất nghiệp. Lương gross là tổng thu nhập trước khấu trừ. Lương net (thực nhận) là số tiền bạn nhận được sau tất cả các khoản khấu trừ. Chênh lệch giữa gross và net có thể từ 20–40% tùy mức thu nhập và quốc gia. Ngoài lương gross của bạn, doanh nghiệp còn chịu thêm các chi phí khác, bao gồm phần bảo hiểm xã hội do người sử dụng lao động đóng và các loại thuế liên quan đến tiền lương.
Các công cụ tài chính hữu ích khác
Lưu ý: Từ lương gross, trước tiên trừ đi các khoản bảo hiểm xã hội và thuế tiền lương. Sau đó tính thuế thu nhập trên phần còn lại. Có thể được giảm trừ thuế tùy theo tình trạng hôn nhân và số người phụ thuộc.
50 triệu ₫ gross → khoảng 38 triệu ₫ net (độc thân, không có người phụ thuộc)
50 triệu ₫ gross → khoảng 41 triệu ₫ net (đã áp dụng giảm trừ thuế)
20 triệu ₫ gross → khoảng 17 triệu ₫ net (ước tính)
100 triệu ₫ gross → khoảng 65 triệu ₫ net (bậc thuế cao hơn)
Những câu hỏi phổ biến về cách tính lương
Lương gross là tổng thu nhập của bạn trước mọi khoản khấu trừ. Đây là số tiền ghi trong hợp đồng lao động. Lương net là số tiền bạn thực nhận sau khi trừ tất cả các loại thuế và khấu trừ.
Bảo hiểm xã hội dùng để chi trả lương hưu, trợ cấp thất nghiệp và chăm sóc sức khỏe. Cả người lao động và doanh nghiệp đều đóng. Mức đóng thông thường là 6–15% đối với người lao động và 10–25% đối với doanh nghiệp, tùy theo quốc gia.
Giảm trừ thuế làm giảm thu nhập chịu thuế của bạn dựa trên hoàn cảnh cá nhân như tình trạng hôn nhân, người phụ thuộc và các yếu tố đủ điều kiện khác. Người đã kết hôn và có con thường được giảm trừ nhiều hơn.
Thuế thu nhập thường là lũy tiến theo từng bậc. Ví dụ, 100 triệu ₫ đầu tiên chịu thuế 10%, 200 triệu ₫ tiếp theo chịu 15%, v.v. Người có thu nhập cao hơn trả thuế suất cao hơn cho một phần thu nhập. Thuế suất thực tế là mức trung bình trên tất cả các bậc.
Chi phí của doanh nghiệp là tổng số tiền công ty phải trả cho một nhân viên. Khoản này gồm lương gross cộng với phần bảo hiểm xã hội do doanh nghiệp đóng và các loại thuế tiền lương. Con số này có thể cao hơn lương gross 20–40%.