Nhập kích thước pallet và thùng để biết xếp được bao nhiêu thùng, bao nhiêu lớp và tổng khối lượng.
Cập nhật lần cuối: 7 tháng 11, 2026
Số thùng mỗi lớp, số lớp và giới hạn khối lượng
Cách tính gồm hai bước. Trước hết là số thùng xếp cạnh nhau được trên mặt pallet; sau đó là số lớp có thể chồng lên: • Số thùng mỗi lớp = (chiều dài pallet ÷ chiều dài thùng) × (chiều rộng pallet ÷ chiều rộng thùng), làm tròn xuống • Thùng cũng được thử xoay 90° và dùng cách sắp xếp tốt hơn • Số lớp = chiều cao xếp ÷ chiều cao thùng, làm tròn xuống • Tổng số thùng = số thùng mỗi lớp × số lớp Ví dụ: pallet 120 × 80 cm, thùng 40 × 30 × 25 cm và cao 150 cm. Theo một hướng xếp được 3 × 2 = 6 thùng mỗi lớp; xoay lại được 4 × 2 = 8. Với 150 ÷ 25 = 6 lớp, pallet chở được 48 thùng. Cách tính giữ thùng đứng thẳng và mọi lớp cùng một kiểu xếp; kiểu xếp hỗn hợp đôi khi xếp thêm được vài thùng. Nếu nhập khối lượng thùng và giới hạn của pallet, số lượng sẽ bị giới hạn theo mức đó. Pallet euro là 120 × 80 cm, còn pallet chuẩn phổ biến ở Mỹ là 48 × 40 inch (khoảng 122 × 102 cm). Đừng tính chiều cao của chính pallet; giới hạn chiều cao thường là 150–180 cm.
Thắc mắc thường gặp về xếp hàng lên pallet
Tùy kích thước thùng. Thùng 40 × 30 × 25 cm xếp được 8 thùng mỗi lớp trên pallet 120 × 80 cm; với chiều cao 150 cm là 6 lớp, tức 48 thùng.
Thêm các công cụ hữu ích
Pallet euro dài 120 cm.
Pallet euro rộng 80 cm.
Chiều cao có thể xếp, không tính pallet.
Một cạnh của thùng.
Cạnh còn lại của thùng.
Thùng được đặt đứng nên không đổi.
Khối lượng một thùng.
Tải trọng pallet chịu được.